PSI là gì?

Tên khác:
Giá trị PSI,Chuyển đổi PSI

PSI là tên viết tắt của cụm từ Pound per Square Inch, có nghĩa là giá trị áp suất do 1 lực có trọng lượng 1 pound (0.453592 kg) tác dụng lên 1 inch vuông. PSI chính là đơn vị được sử dụng chính thống tại Mỹ – đất nước dẫn đầu về lĩnh vực sản xuất. Ngoài ra, đơn vị này cũng xuất hiện nhiều ở các nước Châu Âu, Nhật Bản,…

Đơn vị PSI

Đơn vị PSI thường được nhìn thấy trên các đồng hồ đo áp suất dạng cơ và các loại cảm biến áp suất có tín hiệu đầu ra là 4-20mA. Đơn vị PSI cũng xuất phát từ đơn vị đo trọng lượng là Pound và đơn vị đo độ dài là Inch.

Chắc chắn sẽ có người hỏi 1 PSI là gì? PSI là lực Pound trên Inch vuông còn kg/cm2 là kilogam trên centimet vuông. Với đơn vị bar hay kg/cm2 được dùng phổ biến tại Châu Âu, còn đơn vị Kpa, Mpa thường được sử dụng tại các nước Châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc,..

Ký hiệu PSi

Như đã giới thiệu phần trên, PSI là ký hiệu viết tắt của cụm từ Pound per Square Inch, tương đương 1 Pound/ 1 Inch Vuông. Ngoài PSI chúng ta còn có các đơn vị đo là Ksi và PSF. Trong đó:

– Ksi cũng là đơn vị nằm trong hệ thống đo lường của Mỹ được dùng để thể hiện các áp suất có giá trị lớn hơn PSI mà các thiết bị đo không thể hiển thị được hoặc hiển thị nhưng không đủ số nguyên (1000 PSI = 1 KSI).

– Pfs cũng được Mỹ sử dụng nhưng thay vì Inch trên Spare thì Pfs là Pound trên Foot vuông (1 PSI = 144 Pfs).

Chỉ số PSI

Chỉ số PSI là gì? Chỉ số PSI biểu thị giá trị của lực tác dụng vào vị trí đang đo, các giá trị thường gặp là: 65 psi, 1000 psi, 300 psi, 125 psi, 150 psi. Chẳng hạn, khi đồng hồ đo áp suất hiển thị giá trị 125 PSI có nghĩa là áp suất đang nén lại tới mức 125 PSI. Do đó, chỉ số PSI còn được coi là áp suất PSI.

Ứng dụng của PSI

Có rất nhiều người có cùng thắc mắc “Ứng dụng của đơn vị PSI là gì?” khi mới lần đầu được nghe. Có thể khẳng định, đơn vị PSI thường được sử dụng để đo áp suất của khí (áp suất khí nén) hoặc chất lỏng (áp suất thủy lực). 

Đơn vị này cũng được sử dụng như một thước đo độ bền bằng lực kéo hay được định nghĩa là khả năng chống chịu lực kéo và cường độ mô đun đàn hồi. Bên cạnh đó, chúng cũng được định nghĩa là khả năng chống biến dạng, điều khiển độ cứng của vật liệu.

Trong áp suất khí nén và thủy lực, đơn vị PSI thể hiện lực tác dụng lên bình chứa của nó bằng hai chất lỏng tương đối. Trong đo áp suất chất lỏng thì việc sử dụng PSI thường liên quan đến áp suất khí quyển. Điều này là do PSI được đo bằng đồng hồ Gauge vốn được đo cân bằng vi sai so với áp suất khí quyển.

PSI ứng dụng đo độ bền theo lực kéo trong vật liệu. Trong đó, lực kéo lên đến hàng ngàn PSI và để đo mô đun đàn hồi của vật liệu có thể lên tới hàng triệu PSI.

Đồng hồ đo áp suất dùng đơn vị đo là PSI được sử dụng trong tất cả các ngành nghề cần đo áp suất. Chẳng hạn như máy nén khí và máy nén thủy lực cũng như các hệ thống công nghiệp và an toàn. Trong năng lượng dùng khí nén, máy đo PSI dùng tương đương như đồng hồ đo nhiên liệu.

Cách chuyển đổi đơn vị PSI

Trên thực tế, có rất nhiều đơn vị đo áp suất nên để làm sao chuẩn hóa về một đơn vị chung mà cả thế giới phải sử dụng là điều không hề đơn giản. Điều này rất khó thực hiện được bởi hầu hết các cường quốc công nghiệp lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật, Bản, Đức, Pháp,…đều dùng một đơn vị áp suất riêng. Do đó, các thiết bị sản xuất tại các nước này sẽ có đơn vị khác nhau.

Chính vì vậy, chỉ có thể tìm hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị với nhau và cách chuyển đổi qua lại giữa chúng. Để có thể làm được điều đó có thể tham khảo thêm những giá trị chuyển đổi từ psi sang các loại đơn vị khác như sau:

  • 1 Psi = 68.95 mBar
  • 1 Psi = 0.0689 Bar
  • 1 Psi = 0.0681 Atm
  • 1 Psi = 6895 Pa
  • 1 Psi = 6.895 kPa
  • 1 Psi = 0.006895 MPa
  • 1 Psi = 703.8 mmH20
  • 1 Psi = 27.71 in.H20
  • 1 Psi = 51.715 mmHg
  • 1 Psi = 2.036 in.Hg
  • 1 Psi = 0.0704 kg/cm2
Người đăng: hoy
Time: 2020-10-15 15:06:43